fbpx
23/03/2018

CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG TIẾNG TÂY BAN NHA

by HỌC ONLINE 0 comments

CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG TIẾNG TÂY BAN NHA

Cũng như ngữ pháp cơ bản tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha cũng có câu hỏi và các dạnh câu hỏi đặc thù. Solvietnam xin được tổng hợp và chia sẻ đến các bạn chủ đề : Các dạng câu hỏi trong tiếng Tây Ban Nha dưới đây.

1/ CÂU HỎI SI/ NO

Trong tiếng Tây Ban Nha, dạng câu hỏi này có cấu trúc giống với cấu trúc câu khẳng định, tuy nhiên để người nghe hiểu được đó có phải là một câu hỏi hay không thì người nói phải lên giọng ở cuối câu.

Ví dụ: Hablas español. / Bạn nói tiếng Tây Ban Nha. (câu khẳng định)

==> ¿Hablas español?     /   Bạn có biết nói tiếng Tây Ban Nha không ? (câu hỏi phải lên giọng ở cuối câu)

Solvietnam - Dạng câu hỏi SI - NO trong tiếng Tây Ban Nha
Solvietnam – Dạng câu hỏi SI – NO trong tiếng Tây Ban Nha

Cách trả lời cho dạng câu hỏi này:

  • Sí (yes)/ nếu bạn biết đồng ý với ý kiến của người khác
  • No (không)/ không biết hoặc không đồng ý với y kiến của người khác

Ví dụ : ¿Eres Antonio?   /    Bạn là Antonio phải không?

  • Sí, soy yo.   /   Vâng tôi đây
  • No, te equivocas.    /    Không phải bạn ơi, bạn nhầm rồi

Xem Thêm : http://solvietnam.com/event/thong-tin-dang-ky-thi-dele-2018/

2/ CÂU HỎI CÓ TỪ ĐỂ HỎI

Các câu hỏi trong tiếng Tây Ban Nha luôn được sử dụng để hỏi về mọi thứ, để hỏi về sự kiện, hỏi về người, vật. Để trả lời cho dạng câu hỏi này các bạn sẽ phải trả lời theo ý kiến của các bạn.

Các bạn lưu ý một điều quan trọng, tất cả các loại câu hỏi trong tiếng Tây Ban Nha đều phải có hai dấu chấm hỏi: một dấu chấm hỏi ngược và một dấu chấm hỏi bình thường.

  • ¿QUÉ?/ Cái gì?
  • ¿DÓNDE?/ Ở đâu?
  • ¿CUÁNDO?/ Khi nào?
  • ¿CÓMO?/ Như thế nào?
  • ¿CUÁL(ES)?/ Người nào, cái nào?
  • ¿CUÁNTO?/ Bao nhiêu?
  • ¿QUIÉN(ES)?/ Ai, những ai?

 

 

¿QUÉ?/ Cái gì?    –    ¿ Qué te gusta?   /   Bạn thích cái gì?

==> Me gusta los chocolates.    /    Tôi thích sô cô la.

 

¿DÓNDE?/ Ở đâu?    –      ¿Dónde está mi mochila?   /   Ba lô của tôi ở đâu?

==> No sé, búscala bajo la mesa.   /   Tôi không biết, tìm bên dưới cái bàn xem.

 

¿CUÁNDO?/ Khi nào?    –       ¿Cuándo es tu cumpleaños?     /      Khi nào là sinh nhật của bạn?

==> Mi cumpleaños es el 22 de marzo.    /    Sinh nhật của tôi là ngày 22 tháng 3.

 

¿CÓMO?/ Như thế nào?       –      ¿Cómo está tu mamá?     /     Mẹ của bạn có khỏe không?

==> Está bien.   /     Cô ấy khỏe.

 

¿CUÁL(ES)?/ Người nào, cái nào?      –       ¿Cuánto cuestan  los zapatos?      /      Đôi dép giá bao nhiêu?

==> Cuestan 500 euros.    /    500 euros.

 

¿CUÁNTO?/ Bao nhiêu?     –      ¿Cuántos años tienes?     /     Bạn bao nhiêu tuổi?

==> Tengo 25 años.       /      Tôi 25 tuổi.

 

¿QUIÉN(ES)?/ Ai, những ai?   –    ¿Quién te llamó tan tarde anoche?/ Tối hôm qua ai gọi cho bạn trễ quá vậy?

==> Era número equivocado.     /      Người ta nhầm số .

 

3/ CÂU HỎI CÓ GIỚI TỪ ĐI KÈM

Trong tiếng Anh chúng ta thường thấy GIỚI TỪ + TỪ ĐỂ HỎI thường xuất hiện trong mệnh đề quan hệ, thì trong tiếng Tây Ban Nha  cấu trúc này xuất hiện cả trong câu hỏi. Tuy nhiên giới từ đi kèm với từ để hỏi này là giới từ của động từ.

¿Con quién…?/ Với ai?

Ví dụ : Con quién vas a la fiesta esta noche?    /    Tối nay con đi dự tiệc với ai?

==> Con mi novio.     /     Với bạn trai con.

 

¿Para quién…?/ Cho ai?

Ví dụ : Para quién es ese regalo?/ Món quà này dành cho ai?

==> Para mi mamá.    /   Cho mẹ tôi.

 

¿A quién…?/ Đến ai?

Ví dụ : A quién tengo que llamar?   /    Tôi phải gọi cho ai?

==> Llama a Lola! Gọi cho Lola đi

 

¿De quién (es)…?/ Của ai?

Ví dụ : De quién es esta lápiz? Cây bút chì này là của ai?

==> De Antonio/ của Antonio

 

¿Para qué…?/ Để làm gì?

Ví dụ : Para qué tienes tantas monedas antiguas?    /    Bạn có nhiều đồng tiền cũ để làm gì?

==>  Me gusta, las colecciono.     /     Chỉ là tôi thích, xong tôi sưu tầm chúng.

 

¿Por qué…?/ Tại sao?

Ví dụ : Por qué estudias español?/ Tại sao bạn học tiếng Tây Ban Nha?

==> Porque me gusta escuchar las caciones de Enrique Iglesias.   /   Bởi vì tôi thích nghe nhạn của Enrique Iglesias.

 

¿Hasta cuándo…?  /   Đến khi nào?

Ví dụ : ¿Hasta cuándo tienes plazo para entregar la propuesta?/ Thời hạn nộp bài của bạn đến khi nào?
==> Hasta fin de mes.   /   Đến cuối tháng này.

0 comments

Leave a Comment

SOLVIETNAM

SOLVIETNAM là trường dạy tiếng Tây Ban Nha hàng đầu tại thành phố Hồ Chí Minh, SOLVIETNAM cung cấp các khoá học tiếng Tây Ban Nha chất lượng với 100% đội ngũ giảng viên bản ngữ có chứng chỉ giảng dạy Tây Ban Nha ELE.

SỨ MỆNH CỦA SOLVIETNAM

Xây dựng môi trường học tập và thực hành tiếng Tây Ban Nha quy mô và chất lượng hàng đầu tại khu vực TP.HCM.

Cung cấp và kết nối các dịch vụ dịch thuật công chứng, hướng dẫn viên du lịch, biên – phiên dịch Tây Ban Nha.

Nơi chia sẻ những kiến thức, trải nghiệm về du học – văn hoá – đời sống các nước nói tiếng Tây Ban Nha.

 

 

HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG